Lưới dân tộc (30 kết quả)
Cộng đồng 54 dân tộc bình đẳng, đoàn kết và tương trợ cùng phát triển
Nhóm Việt - Mường
Ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic)Cư dân nông nghiệp lúa nước đồng bằng và trung du, cội nguồn văn minh sông Hồng.
Kinh
(Việt)Mường
(Mol)Nhóm Tày - Thái
Ngữ hệ Tai - Kadai (Kra-Dai)Cư dân cư trú tại các thung lũng lòng chảo và triền đồi, canh tác lúa nước ven suối.
Tày
(Thổ)Thái
(Táy Đăm)Nùng
(Nùng An)Sán Chay
(Cao Lan)Giáy
(Nhắng)Lào
(Lào Bốc)Lự
(Lừ)Bố Y
(Chủng Chá)Nhóm Kadai
Ngữ hệ Tai - Kadai (Kra-Dai)Nhóm cư dân bản địa cổ cư trú ở vùng núi đá hiểm trở phía Bắc.
La Chí
(Thổ Đen)La Ha
(Khlá Phlao)Cờ Lao
(Cờ Lao Xanh)Pu Péo
(Ka Beo)Nhóm Môn - Khmer
Ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic)Cư dân bản địa lâu đời sinh sống dọc dải Trường Sơn, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
Khơ Mú
(Xá Cẩu)Xinh Mun
(Puộc)Kháng
(Xá Khao)Mảng
(Mảng Ư)Nhóm H'Mông - Dao
Ngữ hệ H'Mông - Dao (Hmong-Mien)Bậc thầy canh tác ruộng bậc thang và nghề thủ công thêu dệt, chế tác bạc tinh xảo.
H'Mông
(Mèo)Dao
(Kìm Miền)Pà Thẻn
(Pà Hưng)Nhóm Hán
Ngữ hệ Hán - Tạng (Sino-Tibetan)Cộng đồng giao thương lâu đời tại các đô thị, thương cảng sầm uất và miền núi biên giới.
Hoa
(Khách)Ngái
(Ngái Lầu Mần)Sán Dìu
(Sán Dẻo)Nhóm Tạng - Miến
Ngữ hệ Hán - Tạng (Sino-Tibetan)Cư dân vùng núi cao chót vót biên thùy phía Bắc, bảo lưu nhiều phong tục nguyên sơ quý hiếm.